Đăng ký thành công!

Tài khoản đã được tạo. Bạn đã được đăng nhập tự động, không cần đăng ký lại.

Bước tiếp theo

1. Thi một bài miễn phí để nhận XP. 2. Thử một lượt game miễn phí. 3. Hoàn thiện ảnh đại diện và tên hiển thị.

Xem tài khoản của tôi

Ví XP và bước tiếp theo

Tiếp tục hoạt động

Bạn cần thêm XP. Học miễn phí hoặc ủng hộ hệ thống để nhận XP, rồi tiếp tục thao tác.

Đang có
Cần
Còn thiếu

Đăng xuất lúc này?

BỘ ĐỀ 600 CÂU HỎI LÝ THUYẾT 2026

600 Câu Hỏi Lý Thuyết Lái Xe 2026

Trọn bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô hạng B mới nhất năm 2026 có đầy đủ đáp án đúng và giải thích chi tiết. Phân loại theo 6 chuyên đề lý thuyết cùng 60 câu điểm liệt quan trọng.

Đủ 600 câu có đáp án 60 câu điểm liệt Làm đề thi thử hạng B

Danh sách 600 câu hỏi lý thuyết lái xe hạng B

Có 600 câu hỏi có sẵn đáp án và lời giải chi tiết.

Câu hỏi 121 Khái niệm và quy tắc

Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là bao nhiêu tuổi?

Nguyên tắc tốc độ: không vượt quá tốc độ tối đa theo biển/loại đường; trong khu đông dân cư phải thận trọng, chỉ dùng còi/đèn theo khung giờ cho phép. Chọn đáp án phù hợp: “Đủ 57 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ.”.

Đáp án: Đủ 57 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ.
Câu hỏi 125 Khái niệm và quy tắc

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chọn đáp án đúng “Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc.

Đáp án: Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
Câu hỏi 128 Khái niệm và quy tắc

Người có Giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chọn đáp án đúng “Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc.

Đáp án: Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
Câu hỏi 130 Khái niệm và quy tắc

Người có Giấy phép lái xe hạng D1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chọn đáp án đúng “Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc.

Đáp án: Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
Câu hỏi 133 Khái niệm và quy tắc

Người có Giấy phép lái xe hạng BE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chọn đáp án đúng “Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc.

Đáp án: Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
Câu hỏi 134 Khái niệm và quy tắc

Người có Giấy phép lái xe hạng CE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chọn đáp án đúng “Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc.

Đáp án: Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
Câu hỏi 135 Khái niệm và quy tắc

Người có Giấy phép lái xe hạng DE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chọn đáp án đúng “Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc.

Đáp án: Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.
Câu hỏi 136 Khái niệm và quy tắc

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các điều kiện nào dưới đây?

Chọn đáp án đúng “Phải thực hành trên xe tập lái, trên tuyến đường tập lái và có giáo viên dạy lái bảo trợ tay lái.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc.

Đáp án: Phải thực hành trên xe tập lái, trên tuyến đường tập lái và có giáo viên dạy lái bảo trợ tay lái.
Câu hỏi 137 Khái niệm và quy tắc

Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?

Chọn đáp án đúng “Phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ người lái xe gắn máy).” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc.

Đáp án: Phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ người lái xe gắn máy).
Câu hỏi 140 Khái niệm và quy tắc

Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?

Chọn đáp án đúng “Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc.

Đáp án: Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất.
Câu hỏi 141 Khái niệm và quy tắc

Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?

Chọn đáp án đúng “Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc.

Đáp án: Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.
Câu hỏi 142 Khái niệm và quy tắc

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?

Chọn đáp án đúng “Tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc.

Đáp án: Tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe.
Câu hỏi 144 Khái niệm và quy tắc

Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là bao nhiêu km/h?

Đây là câu hỏi khái niệm/định nghĩa. Đáp án đúng chính là nội dung định nghĩa chuẩn: “40 km/h.”. Hãy ghi nhớ từ khóa trong câu hỏi và so khớp với định nghĩa đầy đủ nhất.

Đáp án: 40 km/h.