TRA CỨU

Tra cứu câu hỏi lý thuyết

Tìm câu hỏi theo đúng tiêu đề, xem đáp án đúng và giải thích chi tiết.

Câu hỏi Khái niệm và quy tắc hạng B

Có 180 câu hỏi đang sẵn sàng để Google và người học đọc được.

Câu hỏi 25 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

Nguyên tắc 'đã uống rượu bia thì không lái xe' và tuyệt đối không lái khi có chất ma túy. Vi phạm bị phạt tiền và có thể tước GPLX. Đáp án: “Cả hai ý trên.”. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 26 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

Quy tắc an toàn và pháp luật cấm tuyệt đối hành vi/điều kiện nêu trong đáp án đúng: “Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.”, nhằm phòng ngừa nguy hiểm và vi phạm. Các đáp án còn lại không bao trùm đầy đủ hoặc không phù hợp. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 27 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?

Quy tắc an toàn và pháp luật cấm tuyệt đối hành vi/điều kiện nêu trong đáp án đúng: “Cả ba ý trên.”, nhằm phòng ngừa nguy hiểm và vi phạm. Các đáp án còn lại không bao trùm đầy đủ hoặc không phù hợp. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 28 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

Quy tắc an toàn và pháp luật cấm tuyệt đối hành vi/điều kiện nêu trong đáp án đúng: “Cả hai ý trên.”, nhằm phòng ngừa nguy hiểm và vi phạm. Các đáp án còn lại không bao trùm đầy đủ hoặc không phù hợp. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 29 Khái niệm và quy tắc

Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

Quy tắc an toàn và pháp luật cấm tuyệt đối hành vi/điều kiện nêu trong đáp án đúng: “Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.”, nhằm phòng ngừa nguy hiểm và vi phạm. Các đáp án còn lại không bao trùm đầy đủ hoặc không phù hợp.

Câu hỏi 30 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Hành vi nào sau đây bị cấm?

Quy tắc an toàn và pháp luật cấm tuyệt đối hành vi/điều kiện nêu trong đáp án đúng: “Cả hai ý trên.”, nhằm phòng ngừa nguy hiểm và vi phạm. Các đáp án còn lại không bao trùm đầy đủ hoặc không phù hợp. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 31 Khái niệm và quy tắc

Việc sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe có bị nghiêm cấm hay không?

Biển số xe là vật chứng quan trọng để cơ quan chức năng quản lý phương tiện và đảm bảo an ninh trật tự giao thông. Mọi hành vi sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe đều làm sai lệch thông tin quản lý, gây khó khăn cho công tác kiểm soát và có thể tiếp tay cho các hành vi vi phạm pháp luật khác. Vì vậy, đây là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm tuyệt đối, không có trường hợp ngoại lệ nào. Mẹo: Hãy nhớ rằng, bất cứ hành vi nào liên quan đến việc làm giả, làm sai lệch hoặc giao dịch trái phép các vật phẩm quản lý của nhà nước như biển số xe đều mặc định là BỊ NGHIÊM CẤM tuyệt đối.

Câu hỏi 32 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

Quy tắc an toàn và pháp luật cấm tuyệt đối hành vi/điều kiện nêu trong đáp án đúng: “Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.”, nhằm phòng ngừa nguy hiểm và vi phạm. Các đáp án còn lại không bao trùm đầy đủ hoặc không phù hợp. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 33 Khái niệm và quy tắc

Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?

Chính xác! Theo quy định hiện hành, hệ thống biển báo hiệu đường bộ của chúng ta gồm có 5 nhóm chính: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn và biển phụ. Mỗi nhóm có một nhiệm vụ riêng, giúp chúng ta nắm rõ thông tin và chấp hành luật giao thông an toàn trên mọi nẻo đường. Mẹo: Hãy nhớ có 3 nhóm chính là Cấm, Nguy hiểm, Hiệu lệnh, và 2 nhóm hỗ trợ là Chỉ dẫn, Phụ. Tổng cộng là 5 nhóm bạn nhé!

Câu hỏi 34 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

Đây là câu hỏi khái niệm/định nghĩa. Đáp án đúng chính là nội dung định nghĩa chuẩn: “Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.”. Hãy ghi nhớ từ khóa trong câu hỏi và so khớp với định nghĩa đầy đủ nhất. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 35 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

Nguyên tắc tốc độ: không vượt quá tốc độ tối đa theo biển/loại đường; trong khu đông dân cư phải thận trọng, chỉ dùng còi/đèn theo khung giờ cho phép. Chọn đáp án phù hợp: “Cả ba ý trên.”. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 36 Khái niệm và quy tắc

Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Thứ tự chấp hành: hiệu lệnh người điều khiển giao thông > tín hiệu đèn > biển báo/vạch. Với tín hiệu vàng: dừng trước vạch, trừ khi đã qua vạch; vàng nhấp nháy thì giảm tốc, quan sát. Đáp án: “Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.”.

Câu hỏi 37 Khái niệm và quy tắc

Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Thứ tự chấp hành: hiệu lệnh người điều khiển giao thông > tín hiệu đèn > biển báo/vạch. Với tín hiệu vàng: dừng trước vạch, trừ khi đã qua vạch; vàng nhấp nháy thì giảm tốc, quan sát. Đáp án: “Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.”.

Câu hỏi 38 Khái niệm và quy tắc

Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây?

Thứ tự chấp hành: hiệu lệnh người điều khiển giao thông > tín hiệu đèn > biển báo/vạch. Với tín hiệu vàng: dừng trước vạch, trừ khi đã qua vạch; vàng nhấp nháy thì giảm tốc, quan sát. Đáp án: “Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.”.

Câu hỏi 39 Khái niệm và quy tắc

Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào?

Thứ tự chấp hành: hiệu lệnh người điều khiển giao thông > tín hiệu đèn > biển báo/vạch. Với tín hiệu vàng: dừng trước vạch, trừ khi đã qua vạch; vàng nhấp nháy thì giảm tốc, quan sát. Đáp án: “Biển báo hiệu tạm thời.”.

Câu hỏi 40 Khái niệm và quy tắc

Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Thứ tự chấp hành: hiệu lệnh người điều khiển giao thông > tín hiệu đèn > biển báo/vạch. Với tín hiệu vàng: dừng trước vạch, trừ khi đã qua vạch; vàng nhấp nháy thì giảm tốc, quan sát. Đáp án: “Dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác.”.

Câu hỏi 42 Khái niệm và quy tắc

Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe phải thực hiện quy tắc nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

An toàn bắt buộc: trẻ em phải có thiết bị an toàn phù hợp; người đi mô tô/xe máy phải đội mũ đạt chuẩn và cài quai đúng quy cách. Chọn phương án khẳng định yêu cầu bắt buộc: “Không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.”.

Câu hỏi 45 Khái niệm và quy tắc

Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?

Đây là câu hỏi khái niệm/định nghĩa. Đáp án đúng chính là nội dung định nghĩa chuẩn: “Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn.”. Hãy ghi nhớ từ khóa trong câu hỏi và so khớp với định nghĩa đầy đủ nhất.

Câu hỏi 46 Khái niệm và quy tắc

Vượt xe là gì?

Đây là câu hỏi khái niệm/định nghĩa. Đáp án đúng chính là nội dung định nghĩa chuẩn: “Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước.”. Hãy ghi nhớ từ khóa trong câu hỏi và so khớp với định nghĩa đầy đủ nhất.

Câu hỏi 47 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?

Quy tắc vượt xe: chỉ vượt khi đủ điều kiện an toàn, có tín hiệu, giữ khoảng cách, không vượt ở cầu hẹp/đường cong/tầm nhìn hạn chế/giao cắt. Đáp án đúng mô tả đúng trình tự/tình huống an toàn: “Không được phép vượt.”. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 48 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Quy tắc vượt xe: chỉ vượt khi đủ điều kiện an toàn, có tín hiệu, giữ khoảng cách, không vượt ở cầu hẹp/đường cong/tầm nhìn hạn chế/giao cắt. Đáp án đúng mô tả đúng trình tự/tình huống an toàn: “Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi.”. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).