TRA CỨU

Tra cứu câu hỏi lý thuyết

Tìm câu hỏi theo đúng tiêu đề, xem đáp án đúng và giải thích chi tiết.

Danh sách câu hỏi hạng C

Có 600 câu hỏi đang sẵn sàng để Google và người học đọc được.

Câu hỏi 49 Khái niệm và quy tắc

Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào?

Quy tắc an toàn và pháp luật cấm tuyệt đối hành vi/điều kiện nêu trong đáp án đúng: “Từ 05 giờ đến 22 giờ.”, nhằm phòng ngừa nguy hiểm và vi phạm. Các đáp án còn lại không bao trùm đầy đủ hoặc không phù hợp.

Câu hỏi 50 Khái niệm và quy tắc

Phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được sử dụng tín hiệu còi trong các trường hợp nào sau đây?

Chọn đáp án đúng “Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông hoặc báo hiệu chuẩn bị vượt xe.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc.

Câu hỏi 51 Khái niệm và quy tắc

Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động?

Nguyên tắc tốc độ: không vượt quá tốc độ tối đa theo biển/loại đường; trong khu đông dân cư phải thận trọng, chỉ dùng còi/đèn theo khung giờ cho phép. Chọn đáp án phù hợp: “Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt).”.

Câu hỏi 52 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

Quy tắc an toàn và pháp luật cấm tuyệt đối hành vi/điều kiện nêu trong đáp án đúng: “Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác.”, nhằm phòng ngừa nguy hiểm và vi phạm. Các đáp án còn lại không bao trùm đầy đủ hoặc không phù hợp. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 53 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?

Quy tắc vượt xe: chỉ vượt khi đủ điều kiện an toàn, có tín hiệu, giữ khoảng cách, không vượt ở cầu hẹp/đường cong/tầm nhìn hạn chế/giao cắt. Đáp án đúng mô tả đúng trình tự/tình huống an toàn: “Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên.”. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 54 Khái niệm và quy tắc

Nơi nào cấm quay đầu xe?

Quy tắc an toàn và pháp luật cấm tuyệt đối hành vi/điều kiện nêu trong đáp án đúng: “Cả hai ý trên.”, nhằm phòng ngừa nguy hiểm và vi phạm. Các đáp án còn lại không bao trùm đầy đủ hoặc không phù hợp.

Câu hỏi 55 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?

Câu về vị trí/thao tác dừng, đỗ, quay đầu, lùi. Đáp án đúng nêu đúng nguyên tắc: chỉ thực hiện ở nơi cho phép, bảo đảm tầm nhìn và an toàn; cấm tại cầu, đoạn cong, giao cắt đường sắt, phần đường người đi bộ, đường một chiều... Chọn: “Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc.”. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 58 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Người lái xe không được lùi xe ở những khu vực nào dưới đây?

Câu về vị trí/thao tác dừng, đỗ, quay đầu, lùi. Đáp án đúng nêu đúng nguyên tắc: chỉ thực hiện ở nơi cho phép, bảo đảm tầm nhìn và an toàn; cấm tại cầu, đoạn cong, giao cắt đường sắt, phần đường người đi bộ, đường một chiều... Chọn: “Cả ba ý trên.”. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 59 Khái niệm và quy tắc

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe ở những vị trí nào sau đây?

Câu về vị trí/thao tác dừng, đỗ, quay đầu, lùi. Đáp án đúng nêu đúng nguyên tắc: chỉ thực hiện ở nơi cho phép, bảo đảm tầm nhìn và an toàn; cấm tại cầu, đoạn cong, giao cắt đường sắt, phần đường người đi bộ, đường một chiều... Chọn: “Cả hai ý trên.”.

Câu hỏi 60 Khái niệm và quy tắc

Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè không quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

Câu về vị trí/thao tác dừng, đỗ, quay đầu, lùi. Đáp án đúng nêu đúng nguyên tắc: chỉ thực hiện ở nơi cho phép, bảo đảm tầm nhìn và an toàn; cấm tại cầu, đoạn cong, giao cắt đường sắt, phần đường người đi bộ, đường một chiều... Chọn: “0,25 mét.”.

Câu hỏi 61 Khái niệm và quy tắc

Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn?

Câu về vị trí/thao tác dừng, đỗ, quay đầu, lùi. Đáp án đúng nêu đúng nguyên tắc: chỉ thực hiện ở nơi cho phép, bảo đảm tầm nhìn và an toàn; cấm tại cầu, đoạn cong, giao cắt đường sắt, phần đường người đi bộ, đường một chiều... Chọn: “20 mét.”.

Câu hỏi 62 Khái niệm và quy tắc

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí nào sau đây?

Câu về vị trí/thao tác dừng, đỗ, quay đầu, lùi. Đáp án đúng nêu đúng nguyên tắc: chỉ thực hiện ở nơi cho phép, bảo đảm tầm nhìn và an toàn; cấm tại cầu, đoạn cong, giao cắt đường sắt, phần đường người đi bộ, đường một chiều... Chọn: “Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; bên trái đường một chiều.”.

Câu hỏi 63 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

Chọn đáp án đúng “Không được phép.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 64 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Chọn đáp án đúng “Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 65 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Chọn đáp án đúng “Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 66 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Chọn đáp án đúng “Ý 1 và ý 2.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 67 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

Chọn đáp án đúng “Không được phép.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 68 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?

Chọn đáp án đúng “Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).

Câu hỏi 69 Khái niệm và quy tắc

Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?

Nguyên tắc tốc độ: không vượt quá tốc độ tối đa theo biển/loại đường; trong khu đông dân cư phải thận trọng, chỉ dùng còi/đèn theo khung giờ cho phép. Chọn đáp án phù hợp: “Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc người khuyết tật.”.

Câu hỏi 72 Khái niệm và quy tắc Điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Chọn đáp án đúng “Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ.” vì phù hợp với quy tắc/định nghĩa chính thức của Luật GTĐB và quy chuẩn báo hiệu. Các lựa chọn khác thiếu, sai hoặc trái quy tắc. (Câu điểm liệt – bắt buộc nắm chắc).